Nhôm định hình 10×80 – Profile mỏng cho vị trí lắp đặt giới hạn
Nhôm định hình 10×80 có kích thước mặt cắt danh nghĩa 10 x 80 mm. Với một cạnh chỉ 10 mm và cạnh còn lại dài 80 mm, thanh phù hợp để khảo sát cho các vị trí cần bề rộng lắp đặt rất hẹp nhưng vẫn muốn có một mặt nhôm cao để bố trí chi tiết.
Đây là một quy cách nhôm định hình công nghiệp đã có trên thị trường; hình dạng mặt cắt cụ thể cần được xác nhận theo mã sản phẩm. Vì tỷ lệ hai cạnh là 1:8, Nhôm định hình 10×80 nên được lựa chọn theo đúng nhiệm vụ trong bản vẽ, đặc biệt khi thanh phải chịu tải hoặc được lắp cùng phụ kiện của một hệ khung có sẵn.
Thông số kỹ thuật nhôm định hình 10×80
- Kích thước ngoài danh nghĩa: 10 x 80 mm.
- Dạng mặt cắt: Chữ nhật dẹt; cấu tạo thực tế phụ thuộc khuôn nhôm.
- Rãnh và vị trí liên kết: Xác định theo bản vẽ của từng mẫu, không mặc định giống profile có rãnh ở cả bốn mặt.
- Vật liệu: Hợp kim nhôm công nghiệp A6063-T5.
- Bề mặt: Được xử lý anodized; màu bạc tự nhiên là lựa chọn phổ biến.
- Chiều dài: Cắt theo kích thước yêu cầu và khả năng gia công của mẫu thanh.
- Thông số cần kiểm tra thêm: Độ dày vách, trọng lượng mỗi mét, dung sai và dữ liệu cơ học.
Nếu bản vẽ yêu cầu bắt vít trực tiếp lên thanh, cần kiểm tra vị trí lỗ và phần vật liệu còn lại sau gia công. Cạnh 10 mm không có nghĩa mọi loại bulông, ke hoặc đai ốc nhỏ đều lắp vừa.

Đặc điểm nổi bật
Chiếm ít chỗ theo chiều dày: Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của Nhôm định hình 10×80 là cạnh hẹp 10 mm. Thanh có thể được xem xét tại mép tấm che, sát vách thiết bị hoặc trong một khoảng lắp mà profile dày hơn khó bố trí. Khi thiết kế, vẫn cần chừa chỗ cho đầu vít và dụng cụ thao tác.
Có mặt tiết diện cao 80 mm: Mặt cắt kéo dài có thể hữu ích khi cần bố trí điểm gắn chi tiết theo chiều cao. Nếu thanh được dùng như dầm, hướng đặt 80 mm sẽ ảnh hưởng đến khả năng chống uốn; cần tính theo cấu tạo profile và tải thực tế.
Phù hợp với chi tiết thiết kế riêng: Nhôm định hình 10×80 có thể được cắt thành thanh viền, thanh gá hoặc bộ phận phụ theo kích thước máy. Bản vẽ nên ghi rõ chiều đặt thanh và mặt nào hướng về phía thiết bị để tránh lắp ngược.
Cần lưu ý lực xoắn: Với chi tiết nặng gắn lệch sang một bên, thanh có thể chịu cả lực uốn lẫn lực xoắn. Điểm bắt nối và khoảng cách giữa các vị trí đỡ cần được kiểm tra trước khi sử dụng.
Ứng dụng thực tế
Nhôm định hình 10×80 có thể được cân nhắc cho thanh viền tấm che, gá lắp trong tủ thiết bị, khung phụ mỏng hoặc vị trí đỡ chi tiết nhẹ. Trên một cụm máy nhỏ, thanh có thể giúp tạo mặt lắp cho tấm ốp hay bộ phận cần căn theo một mép cố định.
Trong mô hình thử nghiệm và đồ gá, kích thước mỏng cũng hữu ích khi khoảng cách giữa hai cụm thiết bị đã được xác định chặt chẽ. Nếu thanh phải chịu va chạm, rung động hoặc tải tập trung, cần kiểm tra khả năng làm việc của đúng mẫu nhôm trước khi đưa vào sử dụng.
So sánh với các kích thước liên quan
Nhôm định hình 15×60 dày hơn theo cạnh ngắn nhưng thấp hơn theo cạnh dài. Nhôm định hình 10×80 dành cho tình huống cần giới hạn bề dày ở mức 10 mm và có không gian theo chiều 80 mm. Trong khi đó, nhôm 20×40 có tỷ lệ hai cạnh cân đối hơn, phù hợp để xem xét khi vị trí lắp cho phép thanh rộng 20 mm.
Không nên chọn loại “lớn hơn” chỉ theo diện tích bao ngoài. Hình dạng mặt cắt, chiều dài thanh, phương tải và cách bắt nối mới quyết định sự phù hợp với từng kết cấu.
Phụ kiện và tư vấn báo giá
Phụ kiện cho Nhôm định hình 10×80 cần chọn theo bản vẽ tiết diện và kiểu liên kết thực tế. Tùy sản phẩm, phương án lắp có thể dùng bản mã, vít, chi tiết kẹp hoặc phụ kiện rãnh tương ứng. Khách hàng nên gửi mã thanh hoặc hình mặt cắt nếu cần mua phụ kiện cho hệ đang sử dụng.
Để được tư vấn và nhận báo giá nhôm định hình 10×80, quý khách liên hệ Zalo 0963.192819. Vui lòng cung cấp chiều dài cắt, số lượng, bản vẽ và mục đích sử dụng để xác định mẫu thanh cùng phương án gia công phù hợp.





